Các bạn thân mến!

Ra đời tại Thành phố Huế – một trung tâm giao lưu quốc tế quan trọng của Việt Nam từ cuối thế kỷ 18; một mảnh đất luôn luôn là nơi hội tụ và lan tỏa những tinh hoa văn hóa dân tộc giữa Việt Nam và nhiều nước trên thế giới; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Thừa Thiên Huế (HueFO) là một tổ chức chuyên trách về lĩnh vực đối ngoại nhân dân có nhiệm vụ góp phần gìn giữ, làm đầu mối kết nối, thúc đẩy, mở rộng và tăng cường các mối quan hệ đối ngoại vốn có giữa nhân dân Thừa Thiên Huế với nhân dân các nước trên thế giới, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở của nhà nước Việt Nam vì mục tiêu hòabình hợp tác và phát triển. HueFO sẽ là nhịp cầu thúc đẩy những hoat động giao lưu hợp tác giữa nhân dân Thừa Thiên Huế với nhân dân các nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, v.v và là một kênh thông tin vận động kêu gọi các nguồn viện trợ phi chính phủ, viện trợ nhân đạo cho nhân dân những vùng nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Sau hơn 15 năm thành lập (kể từ tháng 8 năm 1998), Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Thừa Thiên Huế đã có 10 Hội thành viên, đó là các Hội có quan hệ hữu nghị với nhân dân các nước: CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan, CHND Trung Hoa, Liên bang Nga, CH Pháp, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc và Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài.
Trang web của Liên hiệp hữu nghị Thừa Thiên Huế là một phương tiện kỳ diệu đưa các bạn đến với chúng tôi, là nơi gặp gỡ giao lưu giữa các Hội hữu nghị thành viên và Liên hiệp chúng tôi với bè bạn khắp các châu lục – những người đã, đang và sẽ luôn  quan tâm đến Việt nam, yêu mến nhân dân Việt Nam; là nơi trao đổi thông tin, sẻ chia tình cảm gắn bó thân thiết của chúng ta. Hy vọng trang web này sẽ là mái nhà chung ấm áp tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Thừa Thiên Huế và với tất cả bè bạn khắp 5 châu.
Trần Thị Mai
Chủ tịch LHCTCHN Thừa Thiên Huế

TS. Trần Thị Mai
Chủ Tịch

Lê Văn Anh
Nguyên chủ tịch Liên hiệp hữu nghị

TS. Nguyễn Quý Hạnh
Phó chủ tịch/Tổng thư ký

Ông Trần Công Phú
Phó chủ tịch/Phó giám đốc Sở ngoại vụ tỉnh

Ông Võ Đinh Anh Tuấn
Ủy viên Ban Thường trực/Chánh văn phòng

Ông Hoàng Thế Vĩnh
Ủy viên Ban Thường trực/Trưởng ban Ban Vận động Viện trợ Nhân dân

Đoàn Chủ tịch là cơ quan lành đạo của Liên hiệp hữu nghị giữa hai kỳ Đại hội đại biểu

Họ và Tên Chức Vụ SĐT Email
T.S Trần Thị Mai Chủ tịch Liên hiệp 091 342 5714 tranthimaihuetc@gmail.com
Ông Trần Công Phú Phó chủ tịch Liên hiệp, Phó giám đốc phụ trách Sở ngoại vụ TT-Huế 091 345 8090 tcphusngv@gmail.com
TS. Nguyễn Quý Hạnh Phó chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp 091 333 6223 quyhanh@gmail.com
Ông Võ Đinh Anh Tuấn UVTT, Chánh Văn phòng Liên hiệp 094 936 9323 anhtuan219@gmail.com
Ông Hoàng Thế Vĩnh Trưởng ban Ban Vận động Viện trợ Nhân dân 091 926 8299 vinhci5@gmail.com

Ban thường trực là cơ quan chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp hữu nghị giữa hai kỳ Hội nghị Đoàn Chủ tịch. Ban thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số Ủy viên

Họ và Tên Chức Vụ SĐT Email
T.S Trần Thị Mai Chủ tịch 091 342 5714 tranthimaihuetc@gmail.com
Ông Trần Công Phú Phó chủ tịch 091 345 8090 tcphusngv@gmail.com
TS. Nguyễn Quý Hạnh 091 333 6223 quyhanh@gmail.com
Ông Võ Đinh Anh Tuấn Ủy Viên 094 936 9323 anhtuan219@gmail.com
Ông Hoàng Thế Vĩnh 091 926 8299 vinhci5@gmail.com

Cơ quan thường trực do Chủ tịch liên hiệp hữu nghị đứng đầu. Cơ cấu của cơ quan Thường trực Liên hiệp hữu nghị bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách, Tổng Thư ký, Văn phòng, các Ban chuyên môn (Ban Hữu nghị – Hợp tác, Ban Vận động Viện trợ Nhân dân) và các đơn vị trực thuộc.

Họ và Tên Chức Vụ SĐT Email
T.S Trần Thị Mai Chủ tịch Liên hiệp 091 342 5714 tranthimaihuetc@gmail.com
Ông Trần Công Phú Phó chủ tịch 091 345 8090 tcphusngv@gmail.com
TS. Nguyễn Quý Hạnh Phó chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp 091 333 6223 quyhanh@gmail.com
Ông Võ Đinh Anh Tuấn Chánh văn phòng 094 936 9323 anhtuan219@gmail.com
Ông Hoàng Thế Vĩnh Trưởng ban Ban Vận động Viện trợ Nhân dân 091 926 8299 vinhci5@gmail.com
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 35/QĐ – UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016 
của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
 
1. Tên tiếng Việt: Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị tỉnh Thừa Thiên Huế 
2. Tên viết tắt: Liên hiệp Hữu nghị (LHHN).
3. Tên tiếng Anh: Vietnam Union of Friendship Organizations of Thua Thien Hue province 
4. Tên tiếng Anh viết tắt: HUEFO.
5. Biểu tượng:
                         
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là Liên hiệp hữu nghị) là tổ chức chính trị – xã hội chuyên trách về đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân; có vai trò làm đầu mối phối hợp trong một số hoạt động đối ngoại nhân dân và công tác phi chính phủ nước ngoài; có đối tác là các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác với Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế, các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài.

Ngày 17/11/1950 là Ngày Truyền thống của Liên hiệp hữu nghị. 

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Liên hiệp có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 
2. Trụ sở của Liên hiệp đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khi có thay đổi về trụ sở, Liên hiệp hữu nghị phải báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để theo dõi, quản lý. 
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
 
1. Liên hiệp hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân.
2. Liên hiệp hữu nghị hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, chịu sự quản lý của UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ về lĩnh vực chuyên ngành mà Liên hiệp hữu nghị hoạt động và các sở, ngành khác theo quy định của pháp luật.
Liên hiệp hữu nghị là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. 
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
 
1. Liên hiệp được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, không vì mục đích lợi nhuận và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp.
2. Liên hiệp và các tổ chức thành viên ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đảm bảo về kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động; các tổ chức thành viên của Liên hiệp hoạt động trong phạm vi cả nước được hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Chương II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 6. Quyền hạn
 
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên hiệp hữu nghị. 
2. Thiết lập các mối quan hệ hoà bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với các tổ chức tương ứng, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân nước ngoài; được cử các đoàn ra nước ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với các bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, sở, ban nghành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nhân dân và chính quyền địa phương các cấp ở Thừa Thiên Huế để thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp hữu nghị theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực công tác đối ngoại nhân dân; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp; Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Được thành lập các pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật.
6. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến chấp thuận của lãnh đạo tỉnh.
7. Báo cáo UBND tỉnh về việc đề nghị, thành lập hoặc kiến nghị giải thể các tổ chức hoạt động hoà bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước cấp tỉnh và cấp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. 
 
Điều 7. Nhiệm vụ
 
1. Mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối tác nhằm góp phần củng cố, tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế với nhân dân các nước, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ rộng rãi của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.
2. Tham gia vận động, đấu tranh dư luận trên các vấn đề dân chủ, nhân quyền; quảng bá hình ảnh của Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế trên trường quốc tế. Tham gia công tác vận động, tập hợp người Việt Nam ở nước ngoài hướng về Tổ quốc và các hoạt động nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh Thừa Thiên Huế với các nước; góp phần thúc đẩy hợp tác giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và các nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, kỹ thuật..
3. Tham gia các diễn đàn, hoạt động của nhân dân thế giới và các cơ chế khu vực và quốc tế vì lợi ích của đất nước, góp phần vào cuộc đấu tranh chung vì hoà bình, phát triển, công bằng, bền vững, dân chủ và tiến bộ xã hội.
4. Là cơ quan phối hợp vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật và là thành viên của Ban công tác phi chính phủ nước ngoài tỉnh Thừa Thiên Huế (nếu có). 
5. Tham gia nghiên cứu các vấn đề quốc tế và tổ chức nghiên cứu về các đối tác của Liên hiệp làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Liên hiệp để kiến nghị với Nhà nước và các tổ chức khác liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân.
       
6. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức thành viên trong hoạt động hoà bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác quốc tế và vận động, điều phối viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
         
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Liên hiệp theo quy định của pháp luật.
         
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền giao.
 
Chương III : TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
Điều 8. Tổ chức thành viên, tiêu chuẩn tổ chức thành viên
               
1. Thành viên của Liên hiệp hữu nghị bao gồm các Hội hữu nghị của tỉnh Thừa Thiên Huế với các nước và các tổ chức liên quan đến đối ngoại nhân dân, tự nguyện gia nhập Liên hiệp hữu nghị.
       
2. Tiêu chuẩn tổ chức thành viên: Được thành lập theo quy định của pháp luật; tán thành Điều lệ Liên hiệp, tự nguyện gia nhập Liên hiệp hữu nghị. 
 
Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức thành viên
 
Các tổ chức thành viên của Liên hiệp có nghĩa vụ:
         
1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Liên hiệp;
         
2. Thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại nhân dân của Liên hiệp; phối hợp và giúp đỡ các tổ chức thành viên khác trong hoạt động;
         
3. Bảo vệ uy tín của Liên hiệp, không được nhân danh Liên hiệp trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên hiệp phân công bằng văn bản.
         
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên hiệp.Điều 10. Quyền hạn của tổ chức thành viên
Các tổ chức thành viên của Liên hiệp có quyền:
       
1. Đề cử, giới thiệu đại diện vào cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp;
       
2. Tham gia xây dựng và thông qua các phương hướng, chương trình và kế hoạch hoạt động của Liên hiệp;
       
3. Được Liên hiệp giúp đỡ, tạo điều kiện trong hoạt động như thông tin, đào tạo cán bộ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của thành viên.
       
4. Được khen thưởng theo quy định của Liên hiệp hữu nghị, UBND tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp thành viên, thủ tục ra  Liên hiệp hữu nghị
 
         
1. Các Hội hữu nghị và các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác của Thừa Thiên Huế với nhân dân các nước, tự nguyện tham gia Liên hiệp làm đơn theo quy định của Ban Thường trực Liên hiệp hữu nghị.
         
2. Đơn xin gia nhập được Ban Thường trực Liên hiệp hữu nghị xem xét và công nhận bằng văn bản.
         
3. Tổ chức thành viên tự nguyện xin ra khỏi Liên hiệp nộp đơn cho Ban Thường trực Liên hiệp xem xét và quyết định đình chỉ tư cách tổ chức thành viên.
 
Chương IV : TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
 
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp
 
Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp gồm cơ quan lãnh đạo, văn phòng và các ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc. 
         
1. Đại hội Đại biểu.
         
2. Đoàn Chủ tịch.
         
3. Ban Thường trực.
         
4. Ban Kiểm tra.
         
5. Văn phòng, các ban chuyên môn.
 
Điều 13. Đại hội Đại biểu toàn quốc
 
1. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Liên hiệp là cơ quan lãnh đạo cao nhất, được triệu tập năm (05) năm một lần với sự tham gia của các thành viên thuộc Đoàn Chủ tịch Liên hiệp và đại biểu của các tổ chức thành viên.
         
2. Đại hội Đại biểu toàn quốc có các nhiệm vụ và quyền hạn:
         a. Thông qua báo cáo công tác của Đoàn Chủ tịch, thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Liên hiệp;
         b. Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi (nếu có);
         c. Hiệp thương bầu Đoàn Chủ tịch và Ban Kiểm tra của Liên hiệp;
         d. Thông qua Nghị quyết Đại hội;
         e. Các nội dung khác (nếu có).
         
3. Nguyên tắc biểu quyết:
         a. Đại hội Đại biểu toàn quốc có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
         b. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội Đại biểu toàn quốc phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
 
Điều 14. Đoàn Chủ tịch
 Đoàn Chủ tịch là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp giữa hai kỳ Đại hội Đại biểu.
 
1. Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Chủ tịch của tất cả Hội thành viên, Chánh Văn phòng, đại diện các ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc, đại diện một số cơ quan, tổ chức nhân dân và một số cá nhân tiêu biểu.
 
2. Đoàn Chủ tịch có các nhiệm vụ và quyền hạn:    
a. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu, Điều lệ Liên hiệp hữu nghị; lãnh đạo mọi hoạt động của Liên hiệp hữu nghị giữa hai kỳ Đại hội đại biểu;
b. Thảo luận và thông qua báo cáo của Ban Thường trực ; quyết định chương trình và kế hoạch hoạt động hàng năm giữa hai kỳ hội nghị Đoàn Chủ tịch;
c. Quyết định cơ cấu tổ chức của Liên hiệp hữu nghị. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Đoàn Chủ tịch. Số ủy viên Đoàn Chủ tịch bầu bổ sung không được trên 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Đoàn Chủ tịch đã được Đại hội quyết định.
d. Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực, Ban Thư ký, Quy chế Quản lý tài sản, tài chính; Quy chế khen thưởng, kỷ luật của Liên hiệp.
e. Thành lập các Hội đồng tư vấn để nghiên cứu, cung cấp thông tin và tư vấn cho Đoàn Chủ tịch và Ban Thường trực Liên hiệp hữu nghị về các biện pháp nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên hiệp hữu nghị. 
3. Nguyên tắc hoạt động:
a. Đoàn Chủ tịch Liên hiệp hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp;
b. Đoàn Chủ tịch mỗi năm họp hai lần
c. Các cuộc họp hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Đoàn Chủ tịch tham gia họp. Đoàn Chủ tịch có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đoàn Chủ tịch quyết định;
d. Các nghị quyết, quyết định của Đoàn Chủ tịch được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Đoàn Chủ tịch dự họp biểu quyết tán thành.
 
Điều 15. Ban Thường trực
 
 Ban Thường vụ là cơ quan chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp giữa hai kỳ họp của Đoàn Chủ tịch.
 
1. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch và một số uỷ viên.
 
2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a. Cụ thể hoá các quyết định của Đoàn Chủ tịch và tổ chức chỉ đạo và thực hiện các quyết định đó; hướng dẫn thực hiện Điều lệ của Liên hiệp;
b. Kiểm tra việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp;
c. Chuẩn bị nội dung cho hội nghị Đoàn Chủ tịch;
d. Thông qua chức năng, nhiệm vụ và bầu Ban Thư ký theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp;
e. Quyết định kết nạp hoặc khai trừ tư cách tổ chức thành viên.
f. Thông qua danh sách để trình Đoàn Chủ tịch Liên hiệp bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Đoàn Chủ tịch.
 
3. Nguyên tắc hoạt động:
a. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp;
b. Ban Thường vụ họp 03 (ba) tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường;
c. Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành

Điều 16. Ban Kiểm tra

Ban Kiểm tra do Đại hội Đại biểu toàn quốc bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban và các Uỷ viên.
Ban Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện, chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và các quy định của Liên hiệp; xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức thành viên và cá nhân theo quy định. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế làm việc của Ban Kiểm tra, Điều lệ Liên hiệp và quy định của pháp luật.
18. Ban Thư ký
 
Ban Thư ký là bộ máy giúp việc của Ban Thường trực và Đoàn Chủ tịch Liên hiệp, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp và chuẩn bị nội dung cho hội nghị các cơ quan lãnh đạo. Ban Thư ký hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch và quy định của pháp luật, Điều lệ Liên hiệp. Ban Thư ký gồm: Tổng thư ký và các uỷ viên.
         
Điều 18. Cơ quan Thường trực
 
Cơ quan thường trực của Liên hiệp do Chủ tịch Liên hiệp đứng đầu. Cơ cấu của cơ quan thường trực gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng Thư ký, Văn phòng, các Ban chuyên môn (Ban Hữu nghị Hợp tác, Ban Vận động Viện trợ Nhân dân) và các đơn vị trực thuộc.
Chương V: CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP, HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
          
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất; đổi tên và giải thểViệc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Liên hiệp thực hiện theo nghị quyết của Đại hội Đại biểu của Liên hiệp hữu nghị và quy định của pháp luật.
Chương VI : TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
         
Điều 20. Tài chính, tài sản
 
1. Các nguồn thu tài chính của Liên hiệp gồm:
a. Nguồn do ngân sách Nhà nước cấp;
b) Các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
 
2. Các khoản chi của Liên hiệp gồm:
a. Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị;
b. Chi cho việc sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
c. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp;

d. Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Tài sản của Liên hiệp gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Liên hiệp.Tài sản của Liên hiệp hữu nghị được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên hiệp hữu nghị; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có). 

         
Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính
 
1. Tài sản và tài chính của Liên hiệp được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
         
2. Liên hiệp quản lý tài sản, tài chính đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên hiệp hữu nghị. 
 
Chương VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
 
Điều 22. Khen thưởng
 
1. Các tổ chức và cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện tôn chỉ, mục đích và hoạt động của Liên hiệp được Liên hiệp biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam khen thưởng.
2. Đoàn Chủ tịch Liên hiệp quy định hình thức, thẩm quyền, quy trình khen thưởng của Liên hiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp hữu nghị.
         
Điều 23. Kỷ luật
 
1. Tổ chức thành viên và cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật từ khiển trách đến khai trừ đối với cá nhân và xoá tên đối với tổ chức thành viên của Liên hiệp hữu nghị. 
2. Đoàn Chủ tịch Liên hiệp quy định hình thức, thẩm quyền, quy trình kỷ luật trong nội bộ Liên hiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp hữu nghị. 
Chương VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
 
Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên hiệp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Liên hiệp phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành.

 
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên hiệp gồm 8 (tám) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên hiệp lần thứ III (2015-2020) thông qua vào ngày 18 tháng 12 năm 2015 tại Thành phố Huế và có hiệu lực thi hành theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên hiệp, Đoàn Chủ tịch Liên hiệp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.

Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp hữu nghị gồm có cơ quan lãnh đạo, các phòng/ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc. 

  1. Đại hội đại biểu 
  2. Đoàn Chủ tịch
  3. Ban Thường trực 
  4. Ban Kiểm tra
  5. Các phòng/ban chuyên môn 
  6. Các đơn vị trực thuộc Liên hiệp hữu nghị

I. Đoàn Chủ tịch, Nhiệm kỳ 2015-2020 (28 đồng chí)

1 Bà Trần Thị Mai Chủ tịch Liên hiệp hữu nghị
2 Ông Trần Công Phú Phó Chủ tịch Liên hiệp hữu nghị
3 Ông Nguyễn Quý Hạnh Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
4 Ông Võ Đinh Anh Tuấn Chánh Văn phòng 
5 Ông Hoàng Thế Vĩnh Trưởng ban Ban Vận động Viện trợ Nhân dân
6 Ông Trần Đình Bình Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
7 Ông Cung Trọng Cường Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
8 Ông Nguyễn Văn Hiền Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
9 Ông Trần Hoài Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
10 Ông Nguyễn Vũ Quốc Huy Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
11 Ông Bảo Khâm Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
12 Ông Trần Ngọc Nam Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
13 Ông Bùi Đức Phú Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
14 Ông Trần Văn Phước Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
15 Ông Đinh Mạnh Thắng Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
16 Ông Lê Văn Anh Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
17 Ông Nguyễn Thanh Bình Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
18 Ông Hoàng Minh Hằng Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
19 Ông Lê Đình Khánh Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
20 Ông Nguyễn Hữu Lễ Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
21 Ông Lê Hữu Minh Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
22 Ông Trương Công Nam Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
23 Ông Nguyễn Ngọc Thanh Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
24 Ông Hoàng Viết Thắng Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
25 Ông Hà Văn Tuấn Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
26 Ông Trương Quý Tùng Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
27 Ông Nguyễn Phước Hải Trung Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 
28 Ông Tô Nhuận Vỹ Uỷ viên Đoàn Chủ tịch 

II. Cơ quan thường trực 

1.Ban Lãnh đạo 

  • Chủ tịch: Bà Trần Thị Mai 
    • Điện thoại: 0234 3846 493/091 342 5714
    • Email: mai.tran@huefo.vn/tranthimaihuetc@gmail.com
  • Phó Chủ tịch: Ông Trần Công Phú
    • Điện thoại: 0234 3846 493/091 345 8090
    • Email: phu.tran@huefo.vn/tcphusngv@gmail.com
  • Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký: Ông Nguyễn Quý Hạnh 
    • Điện thoại: 0234 3846 493/091 333 6223
    • Email: hanh.nguyen@huefo.vn/quyhanh@gmail.com 

2. Ban Hữu nghị – Hợp tác

  • Trưởng Ban: 
  • Chuyên viên:
    • Bà Hoàng Thị Mỹ Hà

3. Ban Vận động Viện trợ Nhân dân 

  • Trưởng Ban: Ông Hoàng Thế Vĩnh 
  • Chuyên viên: 
    • Ông Phan Đình Lập Nhân 
    • Ông Huy Hiệp 

4. Văn phòng

  • Chánh văn phòng: Ông Võ Đinh Anh Tuấn 
  • Kế toán: Bà Đặng Thị Thu Hoài 
  • Văn thư & Thủ quỹ: Bà Hà Thị Hà